TBT Da giầy - Túi xách VN

Assurance Global

GÓI CHỐNG ẨM ABSORTECH

MICROFIBER VIETNAM

Công ty CP Fortuna Việt Nam

Tin Giao thương

Tin Hiệp hội

  • Mời tham gia dự dự kiện:"Tăng cường năng lượng sạch trong ngành giầy dép và may mặc Việt Nam”

  • Tìm hiểu về Chương quản lý hải quan và tạo thuận lợi thương mại (Chương 5) thuộc HIệp định VN-EAEU FTA

  • Hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phảm dệt may theo quy định tại QCVN:01/2017/BCT

  • Mời tham dự Hội thảo ngành công nghiệp da giày với cuộc CM công nghiệp 4.0

  • Mời tham dự Hội thảo ‘‘Quy định mới về xuất xứ hàng hóa và Tự chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ GSP đối với doanh nghiệp da, giầy và túi xách khu vực phía Bắc

Fashion Designers Club

Tin trong nước

  • Xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2018 tăng nhẹ
  • [Thứ ba, 20-11-2018]
  • Kim ngạch xuất khẩu túi xách, va li, mũ và ô dù của Việt Nam trong tháng 10/2018 đạt 293 triệu USD, tăng 20,22% so với tháng trước đó và tăng 18,7% so với cùng tháng năm ngoái.

    Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam đạt hơn 2,7 tỉ USD, tăng 1,48% so với cùng kỳ năm ngoái.
      Hoa Kỳ - thị trường tiêu thụ túi xách, va li, mũ và ô dù lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch trong tháng 10/2018 đạt hơn 130 triệu USD, chiếm 44,5% trong tổng kim ngạch, tăng 22,12% so với tháng trước và tăng 27,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên hơn 1 tỉ USD, giảm 5,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Tiếp theo đó là Nhật Bản với 28 triệu USD, tăng 8,78% so với tháng trước đó và tăng 9,87% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này 10 tháng đầu năm lên 303 triệu USD, tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái.

    Hà Lan với hơn 23 triệu USD, tăng 43,24% so với tháng trước đó và tăng 1,03% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 8,1% trong tổng kim ngạch. Sau cùng là Đức với 14,5 triệu USD, chiếm 4,9% trong tổng kim ngạch, tăng 40,46% so với tháng trước đó và tăng 20,42% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này lên 134 triệu USD, tăng 2,81% so với cùng kỳ năm ngoái.
      Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng túi xách, va li, mũ và ô dù trong 10 tháng đầu năm 2018 bao gồm, Séc tăng 140,1% so với cùng kỳ lên hơn 5,3 triệu USD, tiếp theo là Australia tăng 26,44% so với cùng kỳ lên hơn 47 triệu USD; Tây Ban Nha tăng 19,6% so với cùng kỳ lên hơn 21 triệu USD, sau cùng là Anh tăng 14,71% so với cùng kỳ lên 77 triệu USD.

    Tuy nhiên, một số thị trường có kim ngạch suy giảm bao gồm, Nauy với 3 triệu USD, giảm 30,03% so với cùng kỳ năm ngoái, tiếp theo đó là Đan Mạch với hơn 6,7 triệu USD, giảm 28,77% so với cùng kỳ, Nga với hơn 13,7 triệu USD, giảm 20,28% so với cùng kỳ, sau cùng là Singapore với hơn 12 triệu USD, giảm 20,04% so với cùng kỳ.
      Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu túi xách, va li, mũ, ô dù 10 tháng đầu năm 2018 ĐVT: USD  

    Thị trường 10T/2017 T10/2018 +/- So với T9/2018 (%) 10T/2018 +/- So với 10T/2017 (%)
    Tổng cộng 2.729.353.365 293.505.520 20,22 2.769.706.398 1,48
    Anh 67.727.697 8.576.959 5,54 77.692.588 14,71
    Ba Lan 7.855.969 1.221.651 48,72 8.681.035 10,50
    Bỉ 84.061.044 8.346.872 39,66 91.878.029 9,30
    Brazil 8.741.399 833.858 -3,34 8.673.623 -0,78
    UAE 21.717.687 1.083.171 8,44 19.380.906 -10,76
    Canada 51.690.820 6.180.261 5,73 56.274.138 8,87
    Đài Loan 13.800.081 1.260.526 31,56 12.610.074 -8,62
    Đan Mạch 9.532.519 442.496 -12,03 6.790.184 -28,77
    Đức 130.556.373 14.518.078 40,46 134.223.059 2,81
    Hà Lan 249.652.971 23.928.706 43,24 256.378.888 2,69
    Hàn Quốc 102.695.598 7.526.682 1,90 110.425.959 7,53
    Hoa Kỳ 1.145.269.349 130.533.507 22,12 1.082.290.829 -5,50
    Hồng Kông 59.133.142 7.122.854 33,06 65.112.730 10,11
    Italia 45.985.893 5.921.077 3,47 48.156.637 4,72
    Malaysia 9.408.220 1.573.208 26,44 9.033.301 -3,99
    Mêhicô 9.388.781 965.585 20,39 9.826.285 4,66
    Nauy 4.378.875 88.181 54,18 3.063.847 -30,03
    Nga 17.264.133 1.264.118 41,06 13.763.508 -20,28
    Nhật Bản 286.001.904 28.265.200 8,78 303.150.191 6,00
    Australia 37.238.111 4.034.905 -1,19 47.082.968 26,44
    Pháp 82.354.401 7.021.633 -4,88 87.842.750 6,66
    Séc 2.208.330 172.564 -38,69 5.302.279 140,10
    Singapore 16.065.042 1.214.219 -12,62 12.846.046 -20,04
    Tây Ban Nha 17.653.816 2.738.625 29,51 21.114.391 19,60
    Thái Lan 11.832.694 1.150.157 86,04 10.194.408 -13,85
    Thụy Điển 13.379.518 1.728.514 47,60 15.031.344 12,35
    Thụy Sĩ 5.103.375 125.419 -79,98 4.385.823 -14,06
    Trung Quốc 118.862.133 14.281.963 35,67 132.178.650 11,20
    Nguồn: Lefaso.org.vn      

  •  
    In bài này   Quay lại

    Tin trong nước Các tin khác

    Vietnam Leather, Footwear and Handbag Association (LEFASO)

    Northern Office
    3th 160 Hoang Hoa Tham str., Tay Ho Dist., Ha Noi
    Tel: 04.37281560
    Fax: 04.37281561
    Email: Info@lefaso.org.vn

     

    Southern Office:
    5A Xuyen A Str., An Binh Town, Di An Dist., Binh Duong Province
    Tel: 84 - 8 37241241
    Fax: 
    84 - 8 38960223
    Email : info@lefaso.org.vn